Cách Trừ Phân Số Lớp 4

Tương tự với cộng hai phân số, gamesbaidoithuong.com sẽ hướng dẫn và ôn tập cho các em học tốt Toán lớp 4 phép trừ phân số. Các em tham khảo kiến thức trọng tâm và hướng dẫn bên dưới nhé.

Bạn đang xem: Cách trừ phân số lớp 4

1. Phép trừ phân số có cùng mẫu số

1.1. Ví dụ về phép trừ phân số có cùng mẫu số

Một ngày lan có ⅝ thời gian ở nhà và đi chơi. Biết thời gian đi chơi của Lan chiếm 2/8. Hỏi thời gian ở nhà của Lan chiếm bao nhiêu phần?

Hướng dẫn giải:

Tóm tắt

Ta có:

Tổng thời gian ở nhà và đi chơi của Lan: ⅝ thời gian ngày

Thời gian lan đi chơi: 2/8 thời gian của ngày

Thời gian Lan ở nhà chiếm ? thời gian của ngày

Giải 

Thời gian Lan ở nhà là:

⅝ – 2/8 = ⅜ thời gian ngày

1.2. Cách trừ phân số có cùng mẫu số

*

Từ ví dụ ở phần 1.1, chúng ta có thể rút ra các bước trừ phân số có cùng mẫu số như sau:

+ Bước 1: Tóm tắt đề bài

+ Bước 2: Lập phép tính trừ các phân số có cùng mẫu số

+ Bước 3: Trừ các phân số

Để trừ phân số có cùng mẫu số, chúng ta trừ tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

+ Bước 4: Đưa ra kết quả.

Nếu kết quả thu được là phân số chưa tối giản thì ta rút gọn phân số đưa về dạng phân số tối giản. Đó mới là kết quả cuối cùng của bài toán.

2. Phép trừ phân số khác mẫu số

2.1. Ví dụ về phép trừ phân số khác mẫu số

Một ngày lan có ⅝ thời gian ở nhà và đi chơi. Biết thời gian đi chơi của Lan chiếm 1/6. Hỏi thời gian ở nhà của Lan chiếm bao nhiêu phần?

Hướng dẫn giải:

Tóm tắt

Ta có:

Tổng thời gian ở nhà và đi chơi của Lan: ⅝ thời gian ngày

Thời gian lan đi chơi: 1/6 thời gian của ngày

Thời gian Lan ở nhà chiếm ? thời gian của ngày

Giải 

Thời gian Lan ở nhà là:

⅝ – 1/6 = 30/48 – 8/48 = 22/48 = 11/24 thời gian ngày

2.2. Cách trừ phân số khác mẫu số

*

Từ ví dụ ở phần 2.1, chúng ta rút ra được các bước trừ phân số khác mẫu số như sau:

+ Bước 1: Tóm tắt đề bài

+ Bước 2: Lập phép tính trừ các phân số khác mẫu số

+ Bước 3: Trừ các phân số

Để trừ phân số khác mẫu số, trước tiên ta cần quy đồng các phân số sao cho chúng có cùng mẫu số, rồi thực hiện trừ tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

+ Bước 4: Đưa ra kết quả.

Nếu kết quả thu được là phân số chưa tối giản thì ta rút gọn phân số đưa về dạng phân số tối giản. Đó mới là kết quả cuối cùng của bài toán.

3. Bài tập vận dụng toán lớp 4 phép trừ phân số 

3.1. Bài tập vận dụng toán lớp 4 phép trừ phân số cùng mẫu số

Tổng kết học kỳ I vừa qua, lớp Nga có ⅗ số học sinh giỏi và khá. Trong đó, có ⅕ số học sinh giỏi. Hỏi số học sinh khá chiếm mấy phần học sinh trong tổng số học sinh trong lớp?

Hướng dẫn giải:

Tóm tắt

Ta có

Số học sinh giỏi và khá: ⅗ tổng số học sinh

Số học sinh giỏi chiếm ⅕ tổng số học sinh

Số học sinh khá chiếm: Tổng số học sinh

Giải 

Số học sinh khá chiếm là:

⅗ – ⅕ = ⅖ Tổng số học sinh

3.2. Bài tập vận dụng toán lớp 4 phép trừ phân số khác mẫu số

Tổng kết học kỳ I vừa qua, lớp Nga có ⅗ số học sinh giỏi và khá. Trong đó, có 1/3 số học sinh giỏi. Hỏi số học sinh khá chiếm mấy phần học sinh trong tổng số học sinh trong lớp?

Hướng dẫn giải:

Tóm tắt

Ta có

Số học sinh giỏi và khá: ⅗ tổng số học sinh

Số học sinh giỏi chiếm ⅓ tổng số học sinh

Số học sinh khá chiếm: Tổng số học sinh

Giải 

Số học sinh khá chiếm là:

⅗ – ⅓ = 9/15 – 5/15 = 4/15 Tổng số học sinh

4. Bài tập tự luyện phép trừ phân số

Bài tập tự luyện phép trừ phân số cùng mẫu số 

Giải bài tập 1 trang 129, Toán lớp 4

Tính:

a) 15/16 – 7/16;

b) 7/4 – 3/4;

c) 9/5 – 3/5;

d) 17/49 – 12/49;

Hướng dẫn giải:

Để trừ hai phân số cùng mẫu số, các em vận dụng quy tắc trừ hai phân số có cùng mẫu số: trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. Nếu kết quả thu được là phân số chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

Đáp án:

a) 15/16 – 7/16 = 8/16 = 1/2

b) 7/4 – ¾ = 4/4 = 1

c) 9/5 – ⅗ = 6/5

d) 17/49 – 12/49 = 5/49 

Giải bài tập 2 trang 129, Toán lớp 4

Rút gọn rồi tính:

a) ⅔ – 3/9;

b) 7/5 – 15/25;

c) 3/2 – 4/8;

d) 11/4 – 6/8

Hướng dẫn giải:

Các phân số chưa tối giản các em rút gọn đưa về dạng phân số tối giản. Sau đó thực hiện phép trừ hai phân số như bình thường.

Đáp án:

a) 2/3 – 3/9 = 2/3 – ⅓ = 1/3b) 7/5 – 15/25 = 7/5 – ⅗ = 4/5c) 3/2 – 4/8 = 3/2 – ½ = 2/2 = 1d) 11/4 – 6/8 = 11/4 – ¾ = 8/4 = 2

Giải bài tập 3 trang 129, Toán lớp 4

Tại Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc lần thứ VI năm 2004, số huy chương vàng của đoàn học sinh tỉnh Đồng Tháp bằng 5/19 tổng số huy chương vàng của đoàn đã giành được, còn lại là huy chương bạc và huy chương đồng. Hỏi số huy chương bạc và huy chương đồng của đoàn Đồng Tháp bằng bao nhiêu phần tổng số huy chương mà đoàn đã giành được?

Hướng dẫn giải:

Tóm tắt

Ta có

Gọi tổng số huy chương của đoàn đã giành được là 1 đơn vị.

Xem thêm: Kinh Nghiệm Đi Du Lịch Campuchia Tự Túc Năm 2020 Cực Rẻ, Cực Chất

Số huy chương vàng tỉnh Đồng tháp nhận được là 5/19 Tổng số huy chương

Số huy chương bạc và đồng mà đoàn Đồng tháp nhận được: ? Tổng số huy chương

Giải:

Số huy chương bạc và đồng mà đoàn Đồng tháp nhận được là:

1 – 5/19 = 19/19 – 5/19 = 14/19 tổng số huy chương

Đáp án: 14/19 Tổng số huy chương

Bài tập tự luyện phép trừ phân số cùng mẫu số 

Giải bài tập 1 trang 130, Toán lớp 4

Tính:

a) ⅘ – ⅓;b) ⅚ – 3/8;c) 8/7 – 2/3 ;d) 5/3 – 3/5 ;

Hướng dẫn giải:

Các em vận dụng quy tắc trừ phân số khác mẫu số: quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi trừ hai phân số đó theo phương pháp trừ tử số và giữ nguyên mẫu số..

Đáp án

a) ⅘ – ⅓ = 12/15 – 5/15 = 7/15b) ⅚ – ⅜ = 40/48 – 18/48 = 22/48 = 11/24;c) 8/7 – 2/3 = 24/21 – 14/21 = 10/21d) 5/3 – 3/5 = 25/15 – 9/25 = 16/15

Giải bài tập 2 trang 130, Toán lớp 4

Tính:

20/16 – 3/4 30/45 – 2/5c) 10/12 – 3/4d) 12/9 – 1/4

Hướng dẫn giải:

Các phân số chưa tối giản các em rút gọn đưa về dạng phân số tối giản. Sau đó thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số như bình thường.

Đáp án:

20/16 – 3/4 = 5/4 – ¾ = 2/4 = 1/230/45 – ⅖ = ⅔ – ⅖ = 10/15 – 6/15 = 4/15c) 10/12 – ¾ = ⅚ – ¾ = 20/24 – 18/24 = 2/24 = 1/12d) 12/9 – ¼ =4/3 – ¼ = 16/12 -3/12 = 13/12

Giải bài tập 3 trang 130, Toán lớp 4

Trong một công viên có 6/7 diện tích đã trồng hoa và cây xanh trong đó có 2/5 diện tích của công viên đã trồng hoa. Hỏi diện tích để trồng cây xanh là bao nhiêu phần diện tích của công viên?

Hướng dẫn giải:

Tóm tắt

Ta có

Diện tích đã trồng hoa và cây xanh: 6/7 diện tích

Diện tích trồng hoa: 2/5 diện tích

Diện tích trồng cây xanh: ? diện tích

Giải:

Diện tích trồng cây xanh = tổng diện tích đã trồng hoa và cây xanh − diện tích đã trồng hoa.

Diện tích để trồng cây xanh là:

6/7 – ⅖ = 30/35 – 14/35 = 16/35 diện tích công viên

Đáp án: 16/35 diện tích công viên.

5. Giải bài tập sách giáo khoa toán lớp 4 phép trừ phân số

Giải bài tập 1 trang 131, Toán lớp 4

Tính:

a) 8/3 – 5/3b) 16/5 – 9/5c) 21/8 – ⅜ 

Hướng dẫn giải:

Áp dụng quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu số: trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.

Đáp án:

a) 8/3 – 5/3 = 3/3 = 1

b) 16/5 – 9/5 = 7/5

c) 21/8 – ⅜ = 18/8 = 9/4 

Giải bài tập 2 trang 131, Toán lớp 4

Tính:

a) ¾ – 2/7

b) ⅜ – 5/16

c) 7/5 – ⅔ 

d) 31/36 – ⅚

Hướng dẫn giải:

Áp dụng quy tắc trừ hai phân số khác mẫu số: quy đồng cùng mẫu số, rồi trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.

Đáp án:

¾ – 2/7 = 21/28 – 8/28 =13/28b) ⅜ – 5/16 = 6/16 – 5/16 = 1/16c) 7/5 – ⅔ = 21/15 – 10/15 = 11/15d) 31/36 – ⅚ = 31/36 – 30/36 = 1/36 

Giải bài tập 3 trang 131, Toán lớp 4

Tính (theo mẫu) :

Mẫu: 2 – ¾ = 8/4 – ¾ = 5/4

a) 2 – 3/2 b) 5 – 14/3c) 37/12 – 3

Hướng dẫn giải:

Viết số tự nhiên dưới dạng phân số rồi thực hiện phép trừ hai trừ hai phân số.

Đáp án:

a) 2 – 3/2 = 2/1 – 3/2 = 4/2 – 3/2 = 1/2

b) 5 – 14/3 = 5/1 – 14/3 = 15/3 – 14/3 = 1/3

c) 37/12 – 3 = 37/12 – 3/1 = 37/12 – 36/12 =1/12

Giải bài tập 4 trang 131, Toán lớp 4

Rút gọn rồi tính:

a) 3/15 – 5/36 

b) 18/27 – 2/6

c) 15/25 – 3/21

d) 24/26 – 6/12

Hướng dẫn giải:

Rút gọn các phân số thành phân số tối giản, rồi áp dụng quy tắc trừ hai phân số khác mẫu số hoặc cùng mẫu số: quy đồng cùng mẫu số, sau đó trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.

Đáp án:

a) 3/15 – 5/36 = ⅕ – 1/7 = 2/35b) 18/27 – 2/6 = ⅔ – ⅓ = 1/3c) 15/25 – 3/21 = ⅗ – 1/7 = 21/35 – 5/35 = 16/35d) 24/26 – 6/12 = ⅔ – ½ = 4/6 – 3/6 = ⅙

Giải bài tập 5 trang 131, Toán lớp 4

Trong một ngày thời gian để học và ngủ của bạn Nam là ⅝ ngày, trong đó thời gian học của Nam là ¼ ngày. Hỏi thời gian ngủ của bạn Nam là bao nhiêu phần của một ngày?

Hướng dẫn giải giải:

Tóm tắt 

Ta có

Thời gian Nam học và ngủ là: ⅝ ngày

Thời gian Nam học: ¼ ngày

Thời gian ngủ của Nam: ? ngày

Thời gian ngủ của bạn Nam = Tổng thời gian để học và ngủ của Nam – thời gian học của Nam.

Giải

Thời gian bạn Nam ngủ chiếm số phần của một ngày là:

5/ 8 -¼ = ⅝ – 2/8 = ⅜ ngày

Đáp án: thời gian ngủ ⅜ ngày

Trên đây là toàn bộ kiến thức và hướng dẫn học tốt Toán lớp 4 phép trừ phân số của gamesbaidoithuong.com.